Sử dụng flycam ngày càng phổ biến trong giới nhiếp ảnh Việt Nam. Các loại dịch vụ flycam đa dạng từ mua bán, thanh lý tới cho thuê flycam mọc lên khắp nơi nhằm đáp ứng nhu cầu người dùng. Nhưng không phải khách hàng nào cũng biết được những quy định về sử dụng. Bài viết hôm nay sẽ giúp các bạn nắm rõ 5 quy định về luật sử dụng flycam tại Việt Nam.

1.      Trách nhiệm của các cá nhân, tổ chức khi sử dụng flycam

  • Các cá nhân tổ chức cần làm thủ tục xin phép bay trước khi tổ chức các hoạt động bay.
  • Cần làm công tác dự báo, thông báo bay trước ngày bay theo quy định.
  • Nắm vững các quy định về tổ chức bay, thực hiện điều khiển flycam trong vùng trời Việt Nam.
  • Tuân thủ các quy định, giới hạn trong giấy phép cho bay được cấp.
  • Chấp hành các hiệu lệnh đình chỉ bay. Báo cáo kết quả bay về cơ quan quản lý điều hành bay và giám sát các hoạt động bay.
  • Chịu trách nhiệm về các hành vi vi phạm pháp luật.

2.      Luật sử dụng flycam quy định phải được cấp phép để tổ chức bay

Theo quy luật hiện hành, các cá nhân, tổ chức trước khi điều khiển flycam phải làm thủ tục xin phép bay. Chỉ được tổ chức bay khi đã được cấp phép.

Quy định nộp hồ sơ

Nộp hồ sơ, điều 9 nghị định 36/2008/NĐ-CP quy định hồ sơ xin cấp phép sử dụng flycam bao gồm:

  • Đơn xin cấp phép bằng cả tiếng Việt và tiếng Anh theo mẫu ban hành.
  • Giấy phép hoặc giấy ủy quyền hợp pháp cho phép flycam thực hiện cất cánh, hạ cánh tại các khu vực được phép, trên mặt đất, mặt nước.
  • Các giấy tờ tài liệu khác liên quan đến flycam.
  • Các tài liệu kỹ thuật gồm: ảnh chụp, thông số kỹ thuật, bản thuyết minh tính năng, kỹ thuật của flycam.

Nơi nộp hồ sơ

Đơn vị tiếp nhận xử lý hồ sơ: Cục tác chiến – Bộ Tổng Tham mưu

Thời gian xử lý hồ sơ: Chậm nhất là 7 ngày.

Nội dung giấy phép

Nội dung giấy phép cấp quyền bay flycam cho cá nhân, tổ chức

  • Tên, địa chỉ, số điện thoại liên lạc cá nhân, tổ chức được cấp phép
  • Đặc điểm nhận dạng flycam. Bao gồm phụ lục ảnh chụp, thông số kỹ thuật, thuyết minh tính năng kỹ thuật.
  • Khu vực được tổ chức hoạt động bay, hướng bay, vệt bay.
  • Mục đích, thời hạn, thời gian được tổ chức bay.
  • Quy định về thông báo hiệp đồng bay, chỉ định cơ quan quản lý, giám sát hoặc điều hành bay.
  • Các giới hạn, quy định, an ninh quốc phòng khác.

3.      Những khu vực bị cấm theo luật sử dụng flycam

  •  Khu vực các công trình quốc phòng và khu quân sự đặc biệt quan trọng do Chính phủ ủy quyền cho Bộ Quốc phòng trực tiếp chỉ đạo việc quản lý, bảo vệ.
    Khoảng cách từ tàu bay không người lái và các phương tiện bay siêu nhẹ hoạt động đến ranh giới khu vực cấm theo chiều ngang không nhỏ hơn 500 m ở mọi độ cao.
  • Khu vực trụ sở làm việc các cơ quan Đảng, Nhà nước, Quốc hội, Chính phủ, các ban, bộ, ngành trung ương; trụ sở Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; trụ sở làm việc của Đảng ủy, HĐND, UBND cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; trụ sở các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện của các tổ chức quốc tế tại Việt Nam.
    Khoảng cách từ tàu bay không người lái và các phương tiện bay siêu nhẹ hoạt động đến ranh giới khu vực cấm theo chiều ngang không nhỏ hơn 200 m ở mọi độ cao.
  •  Khu vực quốc phòng, an ninh gồm: Khu vực đóng quân; khu vực triển khai lực lượng, trang bị chiến đấu, sẵn sàng chiến đấu, huấn luyện chiến đấu, bảo vệ mục tiêu; khu vực kho tàng, nhà máy, căn cứ (trung tâm) hậu cần, kỹ thuật, trại giam, trại tạm giam, nhà tạm giữ của các lực lượng thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an; khu vực các công trình trong danh mục công trình quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia.
    Khoảng cách từ tàu bay không người lái và các phương tiện bay siêu nhẹ hoạt động đến ranh giới khu vực cấm theo chiều ngang không nhỏ hơn 500 m ở mọi độ cao.
  • Khu vực cảng hàng không, sân bay có hoạt động của tàu bay hàng không dân dụng, quân sự (Xem chi tiết theo Quyết định 18/2020/QĐ-TTg).
  •  Khu vực nằm trong giới hạn của đường hàng không, các vệt bay, hành lang bay đã được cấp phép trong vùng trời Việt Nam, phạm vi giới hạn của đường hàng không được nêu trong Tập thông báo tin tức hàng không của Việt Nam “AIP Việt Nam” do Cục Hàng không Việt Nam công bố.

4.      Quy định khi mang flycam du lịch nước ngoài

Khi mang flycam du lịch nước ngoài, bạn nên biết về các quy định sử dụng flycam tại nước đó. Tránh xảy ra các tình huống bị phạt hành chính hay thậm chí hình sự tại nước bạn. Tại Việt Nam, bạn nên lưu ý về quy định mang flycam lên máy bay ra nước ngoài, cụ thể như sau:

Có một số pin bị cấm nên bạn cần phải tìm hiểu rõ loại pin của mình có thuộc dạng bị cấm hay không trước khi cho vào hành lý. Các hãng bay chỉ cho phép bạn mang theo tối đa 2 pin 100Wh, còn dưới 100Wh thì không giới hạn.

Không sử dụng flycam tại sân bay. Kể cả là lắp pin test thử. Sân bay cũng là một trong những khu vực cấm không được sử dụng flycam như chúng tôi đã nêu ở trên. Do đó, để tránh các thủ tục phiền toái về an ninh, tốt nhất bạn không nên mở chiếc flycam của mình trên máy bay.

5.      Xử phạt các hành vi vi phạm luật sử dụng flycam

Theo điều 5,6 nghị định 36/2008/NĐ-CP thì một cá nhân có thể bị phạt từ 40 – 60 triệu đồng, đối với tổ chức thì có thể từ 80-100 triệu đồng khi vi phạm các quy định về sử dụng flycam tại Việt Nam.

Dưới đây là các hành vi bị nghiêm cấm có thể phải chịu phạt mà bạn nên biết

  • Tổ chức hoạt động bay khi chưa có phép
  • Tổ chức hoạt động bay không đúng khu vực, quy định, giới hạn cho phép. Vi phạm các quy định về quản lý lãnh thổ, biên giới quốc gia.
  • Mang chở các chất phóng xạ, chất cháy nổ trên flycam
  • Phóng, bắn, thả các chất gây hại từ flycam hoặc các chất có thể có nguy cơ gây hại
  • Treo cờ, biểu ngữ, thả truyền đơn tuyên truyền ngoài quy định cấp phép bay
  • Không chấp hành các hiệu lệnh của cơ quan quản lý điều hành và giám sát hoạt động bay

Trên đây là tất cả các quy định về luật sử dụng flycam tại Việt Nam cũng như những lời khuyên đi kèm mà chúng tôi muốn chia sẻ tới các bạn. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc gì thì hãy để lại comment bên dưới, chúng tôi sẽ giải đáp tận tình cho các bạn.

Nguồn: flycam24h.com